Trang chủ arrow Châm cứu án ma arrow Bấm Linh quy bát pháp trên bàn tay
Bấm Linh quy bát pháp trên bàn tay
20/01/2017

 

Linh quy bát pháp

Linh quy bát pháp còn gọi là Kỳ kinh nạp quái pháp (Phép quy nạp kỳ kinh vào bát pháp) hoặc Linh quy thủ pháp phi đằng châm (ý muốn nói là phương pháp châm kiến hiệu như tên bay).

Linh Quy là con rùa thiêng trong Lạc thư. Lạc thư sắp xếp vị trí của các số theo hình hiện trên mai con rùa thiêng như sau: Đầu số 9, đuôi số 1, bên trái số 3, bên phải số 7. Số 2 bên vai phải số 4 ở vai trái. Số 6 chân phải, số 8 ở chân trái, chính giữa số 5.

Bát Pháp tức là vận dụng những chữ số này sắp đặt theo bát quái (8 quẻ trong kinh Dịch).

Linh quy bát pháp cũng là một phương pháp điều trị xét giờ chọn huyệt, nhưng lấy Bát mạch kỳ kinh làm cơ sở phối hợp với Bát quái (theo quy luật diễn biến của Âm Dương trong Bát quái mà theo giờ lấy huyệt). Linh quy bát pháp sử dụng 8 huyệt thông giữa 8 mạch kỳ kinh với chính kinh.

Tám huyệt này đều có chữ số làm đại biểu, lại kết hợp với chữ số đại biểu cho Nhật can và thời Can thông qua một phép tính theo một công thức toán tìm ra số đại biểu của huyệt cần khai. Như thế sẽ biết ngày nào, giờ nào thì khai huyệt nào. Tán dương phương pháp điều trị này, sách Châm Cứu Đại Thành cho rằng: “áp dụng phương pháp này thì như thuyền có lái, kiến hiệu nhanh như tên bay. Khí tụ lại thì một chốc sẽ tan, đau thân mình thì châm kim là khỏi”…tác dụng hay nhất với bệnh cấp tính.

Nạp cửu cung vào bàn tay

1. Bài ca bát mạch phối bát quái

Kiền thuộc Công tôn, Cấn Nội quan

Tốn lâm chấn vị, Ngoại quan hoàn

Ly cư Liệt khuyết, Khôn Chiếu hải 

Hậu khê Đoài, Khảm Thân mạch liên

Bổ tả phù trầm phân nghịch thuận

Tùy thời hô hấp bất nan vi

Tiên truyền bí quyết thần châm pháp

Vạn bệnh như niêm lập tiện an

2. Bát pháp trục nhật can chi ca:

Giáp Kỷ, Thìn Tuất Sửu Mùi thập

Ất Canh, Thân Dậu Cửu vi kỳ

Đinh Nhâm, Dần Mão bát thành số

Mậu Qúy, Tý Ngọ thất tương nghi 

Bính Tân, Hợi Tý diệc thất số

Trục nhật can chi tức đắc chi

3. Bát pháp lâm thời can chi ca

Giáp, Kỷ, Tý, Ngọ cửu nghi dụng

Ất, Canh, Sửu, Mùi, bát vô nghi

Bính, Tân, Dần, Thân thất tác số

Đinh, Nhâm, Mão, Dậu lục thuận tri

Mậu, Quý, Thìn, Tuất các hữu ngũ

Tị, Hợi, đơn gia tứ cộng tề

Dương nhật trừ cửu Âm trừ lục

Bất cập linh số huyệt hạ suy

Nguồn: http://hongyduong.vn 


Tin liên quan

Các bài mới:

Các bài đã đăng:

 
< Trước   Tiếp >