Trang chủ arrow Châm cứu án ma arrow BÁT PHÁP TRONG CHÂM CỨU
BÁT PHÁP TRONG CHÂM CỨU
24/10/2012
Kết quả hình ảnh cho Huyệt Thân mạch
Bát pháp: Hòa, thanh, ôn, bổ, hãn, hạ, thổ, tiêu.
 
Hòa pháp:

Can Vị bất hòa: Bổ Túc tam lý, tả Thái xung
Trường vị bất hòa: Bình bổ bình tả; Trung quản, Thiên khu, Hợp cốc, Túc tam lý.
Doanh vệ bất hòa: Ngoại quan thấu Nội quan, thủ pháp thấu thiên lương.
Khí huyết bất hòa: Tả Nội đình, bổ Tam âm giao.

Thanh pháp:

Chích nặn máu: Nhĩ tiêm, thiếu thương, thương dương.
Châm tả, lưu kim kích thích mạnh huyệt Đại chùy, Khúc trì, Hợp cốc.

Ôn pháp:

Cứu trực tiếp mười mồi trở lên huyệt Thái khê, Côn lôn, Quan nguyên, Cứu cách muối Thần khuyết liên tục cho đến khi thân nhiệt trên 36 độ  đến 37 độ thì thôi.

Bổ pháp

Cứu: Cách du, Đảm du, Cao hoang du, Túc tam lý. Nếu người bệnh già yếu cứu thêm các huyệt:Tâm du, Tỳ du, Vị du, Thận du,Trung quản, Quan nguyên, Khí hải, Túc tam lý, Tam âm giao.

Hãn pháp

1.Phát hãn: Châm bổ Hợp cốc (hết lần 1, nghỉ 1-2 phút), làm lần 2. Khi nào thấy mồ hôi ra thì dừng.

2.Chỉ hãn: Châm tả Hợp cốc. Sau châm bổ Phục lưu.

Hạ pháp

1.Tả hạ: Châm bổ huyệt Đại chung.

2.Chỉ tả: Châm bổ: Bách hội, Thái khê (Bách hội chỉ đếm vê).

Thổ Pháp

1.Thôi thổ: Có hai cách: Một là châm tả huyệt Sùng cốt, hai là cứu huyệt Tiểu chỉ tiêm đầu.

Cứu Tiểu chỉ tiêm đầu: Châm lửa cùng một lúc, hết mồi này đến mồi khác, khi nào nôn được thì dừng.

2.Chỉ ẩu: Châm tả Nội quan theo hơi thở (hít vào thì tiến kim, thở ra thì rút kim). Huyệt Túc tam lý châm bổ.

Phụ nữ có thai nghén mà nôn, thì dùng phép cứu ở hai huyệt trên.

Tiêu pháp

1. Tiêu sưng mụn nhọt:

Thân trụ, Linh đài, Hợp cốc, Ủy trung, cả 4 huyệt đều chích nặn máu. Chứng nhẹ thì ngày chích một lần, chứng nặng thì ngày chích hai lần.

2. Tiêu đờm:

- Đờm ở Phổi: Tả Phế du, Thiên Đột, Chiên trung, Phong long.

- Đờm ẩm ở Vị: Châm tả Trung quản, Phong long.

- Đàm ngưng kinh lạc: Tả Liệt khuyết, Phong long.

3. Tiêu thũng: Cứu huyệt Thủy phân. Bổ Âm lăng tuyền, Túc tam lý.

- Đầu, mặt phù thũng rõ rệt gia Liệt khuyết.

- Hai ống chân thũng tả Phong long, bổ Phục lưu.

- Tỳ hư bổ Tỳ du, Tam âm giao.

- Thận hư bổ Thận du, Tam âm giao.

4. Tiêu huyết ứ (do va đập, chấn thương)

Châm một đến hai huyệt tại chỗ và lân cận, làm tả pháp. Sau đó chầm bổ Túc lâm khấp. Thời gian lưu kim ôn châm hai mồi.

Cứu Tiểu chỉ tiêm đầu: Để hai bàn chân dựng ngón lên, gót sát nền giường, đặt mồi ngải nhỏ trực tiếp lên 2 đầu nhọn ngón chân út hai bên, đốt lửa cùng một lúc, cứu hết mồi này tiếp mồi khác, đến khi nôn được thì dừng (không được đốt riêng từng chân).

Châm huyệt Sùng cốt: châm trên đỉnh mỏm gai đốt cổ 6, mũi kim chếch lên, làm tả pháp.


Tin liên quan

Các bài mới:

Các bài đã đăng:

 
< Trước   Tiếp >