|

Hợp cốc: Cái hang vừa vặn
Tên khác: Hổ khẩu, Hàm khẩu, Hợp cốt.
Vị trí: Ở mu bàn tay, khe đốt bàn ngón 1 - 2.
Cách lấy huyệt:
Người bệnh giang ngón cái và ngón trỏ tay, lấy ngón cái tay kia, đặt vào hổ khẩu tay này, lấy đầu nếp ngang ngón cái này chiếu xuống mu bàn tay, cạnh xương bàn ngón 2 là huyệt. Chỗ mạch thủ Dương minh đại trường qua là nguyên.
Cách châm cứu:
Châm mũi kim hướng vào huyệt lao cung hoặc huyệt Hậu khê, sâu 0.5 - 1 thốn, có thể từ 1 - 2 thốn, bàn tay tê tức hướng lan đến đầu ngón. Nếu châm chếch về phía trên của bàn tay châm sâu hơn 1 thốn, cảm giác có thể lan tới khuỷu hoặc vai, cứu 3 mồi, hơ 5 phút. Đàn bà chửa cấm châm.
Chủ trị:
Huyệt này là huyệt chủ yếu chữa ngoại cảm và đầu mặt mồm như: Cảm mạo, đau đầu, đau răng, hầu họng sưng đau, mắt sưng đỏ, liệt mặt, hành kinh đau bụng, ngón tay tê cứng, đau lỗ đít, nổi mề đay ngứa, mũi chảy mắu cam, miệng mắt méo lệch, mặt sưng, môi mép không gọn, làm truỵ thai, ra thai chết lưu. Đàn bà chửa có thể châm tả, không thể châm bổ, bổ thì trụy thai (xem thêm huyệt Tam âm giao).
Tác dụng phối hợp:
Với tam âm giao có tác dụng thúc đẻ. Với Thái xung gọi là "tứ quan huyệt" châm vào có tác dụng điều khí huyết, hoà âm dương, trấn tĩnh, kéo huyết áp xuống. Với Phục lưu trị chứng ra mồ hôi nhiều.. Với Nội quan có thể dùng gây tê cho các loại thủ thuật. Với Khúc trì trị phong chẩn khắp người.
Trịnh Vân Hải (Theo tài liệu của thầy Lê Văn Sửu)
Tin liên quan
Các bài mới:
Các bài đã đăng:
|