Trang chủ arrow Dược học arrow Cây Đinh lăng
Cây Đinh lăng
21/09/2017
Thường trồng làm cảnh, lá làm rau ăn. Đinh Lăng có nhiều loại (thứ, lá nhỏ và lá tròn), làm thuốc thường dùng thứ lá nhỏ.

User name:  lá, thân, rễ Rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô, tẩm rượu, gừng sao thơm.

Tính chất - Công thức:  Vị ngọt, hơi đắng, tính ấm. Củ đặc biệt có tính bổ dưỡng.

Tiêu độc, tiêu độc, sát trùng, cầm máu.

Preferences:  suy suy nhược (using củ bột). Trening drinking nie tiêu (using the lá snack). Duplicate vết trùng thương (sử dụng lá đắp).

Viên bổ trợ khí

Bò chính sâm: 40g
Rễ đinh lăng lá nhỏ: 40g
Rễ vú bò: 40g
Củ sả (sao vàng): 30g
Ý dĩ (sao vàng): 40g Củ sú 30g Cấu trúc
dây: 15g
Trần bì (sao thơm): 20g
Gừng tươi (phơi khô): 10g

Các chức năng khô, tán nhỏ, luyện tập bằng hạt ngô, sấy khô.

Cách sử dụng:  Mỗi lần uống lớn 30 viên với nước ấm, ngày 2 lần. Trẻ em tùy theo độ giảm liều.

Công dụng:  Trị suy nhược, ăn uống khó tiêu, chân tay mỏi mệt, yếu ớt, đại tiện sột sệt.

Kiêng kỵ:  Đồ sống lạnh.

Tin liên quan

Các bài mới:

Các bài đã đăng:

 
< Trước   Tiếp >