Trang chủ arrow Châm cứu án ma arrow 14. Độ dài của xương - Cốt độ
14. Độ dài của xương - Cốt độ
08/09/2017
Hoàng đế: Tính độ dài ngắn của kinh mạch theo tiêu chuẩn nào?

Kỳ Bá: trước hết phải đo được sự lớn bé, rộng hẹp, dài ngắn của xương khớp rồi dựa vào đó để đo độ dài của kinh mạch.

Hoàng đế: Ở người cao 7 thước 5 tấc (75 tấc), độ dài của các xương khớp thân thể ra sao?

Kỳ Bá: Vòng đầu (qua lông mày, xương chẩm): 2 thước 6 tấc. Vòng ngực (qua vú): 4 thước 5 tấc. Vòng thắt lưng (qua rốn): 4 thước 2 tấc. Chân tóc trước trán đến chân tóc gáy: 1 thước 2 tấc, chân tóc đến cằm: 1 thước. Nên dùng phép triết chung (để tính). Cũng có người: Chân tóc gáy đến chân tóc trán, chân tóc trán đến cằm đều 1 thước 1 tấc.

Yết hầu đến chỗ lõm trên xương ức: 4 tấc. Chỗ lõm trên xương ức đến bờ trên mũi kiếm (bờ dưới xương ức): 9 tấc, nếu dài hơn là phế to, nếu ngắn hơn là phế nhỏ. Từ bờ dưới xương ức đến thiên khu (ngang rốn): 8 tấc. Nếu dài hơn là vị to, nếu ngắn hơn là vị nhỏ. Thiên khu (rốn) đến xương mu: 6 tấc 5 phân, dài hơn là hồi tràng to dài, ngắn hơn là hẹp, ngắn. Xương mu dài 6 tấc 5 phân. Bờ trên xương mu đến bờ trên lồi củ (trong xương đùi) 1 thước 8 tấc, bờ trên lồi củ trong (xương đùi) đến bờ dưới lồi củ trong (xương chầy): 3 tấc 5 phân. Bờ dưới lồ củ trong (xương chày) đến mắt cá trong: 1 thước 3 tấc. Mắt cá trong đến mặt đất: 3 tấc. Giữa khoeo đến bờ trên xương gót: 1 thước 6 tấc. Bờ trên xương gót đến mặt đất: 3 tấc. Nếu vòng xương to thì thái quá, nếu vòng xương nhỏ thì bất cập.

Góc trán đến trụ cốt (gốc của xương cổ, chỗ nhô lên của xương cổ ngang bờ trên hai xương bả): 1 thước. Phân nách không nhìn thấy (đầu nếp nách trước) đến đầu nếp nách sau: 4 tấc. (Hố) nách đến bờ sườn: 1 thước 2 tấc. Bờ sườn đến bờ trên mấu chuyển lớn: 6 tấc. Bờ trên mấu chuyển lớn đến khe ngoài khớp gối: 1 thước 9 tấc. Khe ngoài khớp gối đến mắt cá ngoài: 1 thước 6 tấc. Mắt cá ngoài đến Kinh cốt (huyệt Kinh cốt): 3 tấc. Từ kinh cốt (bờ sau đầu sau xương bàn chân) đến mặt đất: 1 tấc.

2 hoàn cốt (mỏm trâm chũm sau tai) cách nhau 9 tấc. Hai nhĩ môn (huyệt) cách nhau 1 thước 2 tấc. Hai gò má cách nhau 7 tấc. Hai đầu vú cách nhau 9 tấc 5 phân. Hai bờ trong nếp bẹn cách nhau 6 tấc 5 phân.

Bàn chân dài 1 thước 2 tấc, rộng 4,5 tấc. Vai đến khuỷu: 1 thước 7 tấc, khuỷu đến cổ tay: 1 thước 2 tấc 5 phân, cổ tay đến khớp bàn ngón tay: 4 tấc, khớp bàn ngón tay đến đầu ngón: 4 tấc 5 phân.

Chân tóc gáy đến Đại chùy 2 tấc 5 phân (Giáp ất kinh: 3 tấc), đốt lưng 1 đến xương cùng có 21 đốt dài 3 thước. Đốt lưng trên mỗi đốt dài 1 tấc 4 phân 1 ly, không kể số lẻ nữa, 7 đốt lưng trên đến đốt lưng 1 là 9 tấc 8 phân 7 ly. Đó là độ dài trung bình các xương của mọi người, và là cơ sở để xác định độ dài của kinh mạch. Những kinh mạch nhìn thấy trên người, loại nổi và chắc, hoặc nhìn rõ và to là có nhiều huyết, loại nhỏ và chìm là có nhiều khí.

Bị chú: "Thần ứng kinh" và "Loại kinh đồ dực" tính thêm: 7 đốt ở giữa mỗi đốt 1 tấc 6 phân 1 ly, cộng 1 thước 1 tấc 2 phân 7 ly (14 đốt là 9 thước 8 phân 7 ly + 1 thước 1 tấc 2 phân 7 ly = 2 thước 1 tấc 1 phân 4 ly), 7 đốt ở dưới mỗi đốt 1 tấc 2 phân 6 ly cộng 8 tấc 8 phân 2 ly. Tổng cộng 21 đốt là 2 thước 9 tấc 9 phân 6 ly).

Tin liên quan

Các bài mới:

Các bài đã đăng:

 
< Trước   Tiếp >