Tứ Hải giai huynh đệ
Tháng Chín 22, 2014, 09:10:25 AM *
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký.
Hay bạn đã đăng ký nhưng quên mất email kích hoạt tài khoản?

Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát
Tin tức:
 
 Trang chủ Tứ Hải  Trang chủ diễn đàn   Trợ giúp Tìm kiếm Lịch Thành viên Đăng nhập Đăng ký  
Trang: [1]   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: CÁC VỊ THUỐC ĐÔNG Y  (Đọc 3727 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
Nhà thuốc
Newbie
*
Offline Offline

Giới tính: Nam
Bài viết: 22



Email
« vào lúc: Tháng Năm 31, 2008, 01:42:14 PM »

A GIAO

Tên thuốc: Colla Asini.

Tên khoa học: Gelatinum Asini

A giao là keo chế từ da con lừa ( Equus  Asinus L. ). Thường A giao được làm dưới dạng miếng keo hình chữ nhật, dài 6cm, rộng 4cm, dầy 0,5cm, mầu nâu đen, bóng, nhẵn và cứng. Khi trời nóng thì mềm, dẻo, trời khô thì dòn, dễ vỡ, trời ẩm thì hơi mềm. Mỗi miếng nặng khoảng 20g. vết cắt nhẵn, mầu nâu đen hoặc đen, bóng, dính (Dược Tài Học).

Tính vị: Vị ngọt, tính bình.

Quy kinh: Vào 3 kinh Can, Phế, Thận.

Tác dụng: Tư âm, bổ huyết, an thai, dưỡng huyết, nhuận phế, chỉ huyết ( cầm máu).

Chủ trị: Trị huyết suy yếu, thổ huyết, băng huyết, các chứng ra máu.

Liều dùng: Ngày dùng 8 -  24g, uống với rượu hoặc cho vào thuốc hoàn, tán.

Bào chế:

Theo Trung Quốc:

* Chọn loại da già, dầy, lông đen. Vào mùa đông -  xuân ( khoảng tháng 2 -3 hàng năm, lấy da lừa ngâm vào nước 2-5 ngày cho mềm ra rồi cạo lông, cắt thành từng miếng mỏng ( để nấu cho dễ tan) . Nấu 3 ngày 3 đêm, lấy nước cũ ra, thay nước mới, làm như vậy 5-6 lần để lấy hết chất keo của da lừa. Lọc qua rây bằng đồng có lỗ nhỏ rồi khuấy với nước  lọc có ít phèn chua, chờ vài giờ sau cho các tạp chất lắng xuống , gạn lấy 1 lớp nước  trong ở trên và cô đặc lại. Trước khi lấy ra chừng 2 giờ thì thêm đường và rượu vào  ( cứ 600g da lừa thêm 4 lít rượu và 9kg đường ), nửa giờ trước khi lấy ra lại thêm dầu đậu nành cho đỡ dính (600kg thêm 1kg dầu). Đổ ra,để nguội, cắt thành phiến dài 10cm, rộng 4-4.5cm, dầy 0.8 - 1.6cm (Trung Dược Đại Từ Điển).

* Sao Với Cáp Phấn: Lấy chừng 1kg bột Cáp phấn cho vào chảo rang cho nóng rồi bỏ các miếng A giao vào rang cho đến khi A giao nở dòn không còn chỗ cứng nữa thì dùng rây ray bỏ bột Cáp phấn đi  (Trung Dược Đại Từ Điển).

* Sao Với Bồ Hoàng: Cho Bồ hoàng  vào chảo, rang nóng rồi cho A giao xắt mỏng vào, rang cho đến khi A giao nở dòn thì bỏ Bồ hoàng  đi (Trung Dược Đại Từ Điển).

* Ngâm với rượu hoặc  nấu với nước  cho tan ra (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Lấy khăn vải sạch lau cho hết bẩn, thái nhỏ bằng hạt bắp, cho vào chảo, sao với bột Cáp phấn hoặc  Mẫu lệ (20%) cho phồng đều (Phương Pháp Bào Chế Đông Dược).

Bảo quản: Để nơi khô ráo, tránh nóng, ẩm.

Kiêng kỵ:

+ Kỵ dùng chung với vị Đại hoàng (Bản Thảo Kinh Tập Chú ).

+ Vị ( bao tử ) yếu, nôn mửa: không dùng. Tỳ Vị hư, ăn uống không tiêu không nên dùng ( Bản Thảo Kinh Sơ).

+ Vị hư, nôn mửa, có hàn đàm, lưu ẩm, không nên dùng (Bản Thảo Hối Ngôn).

+ Tiêu chảy không nên dùng (Bản Thảo Bị Yếu).

+ Ngưòi Tỳ Vị hư yếu ( tiêu chảy, ói mửa, tiêu hóa kém...) không dùng  (Trung Dược Đại Từ Điển).
Logged
Nhà thuốc
Newbie
*
Offline Offline

Giới tính: Nam
Bài viết: 22



Email
« Trả lời #1 vào lúc: Tháng Năm 31, 2008, 01:45:44 PM »

A NGUỲ

Tên thuốc:
Asafoetida.

Tên khoa học: Ferula assafoetida L

Họ Hoa tán (Umbelliferae)

Bộ phận dùng: Nhựa cây ở gốc, đóng lại thành cục. Là Nhựa của cây A Nguỳ.

A nguỳ hình khối, đông cứng như mỡ hoặc dính liền với nhau. Mầu sắc đậm nhạt không đều, mặt ngoài mầu vàng hoặc nâu hồng. Cứng hoặc hơi mềm mà dính. Hơ nóng thì mềm ra. Thứ tươi mới cắt ra mầu nhạt,có thể thấy mầu trắng sữa xen lẫn với mâu nâu nhạt hoặc mầu hồng. Mùi hôi nồng (đặc biệt thứ màu nâu tía).

Loại tinh sạch, mùi nồng, lâu ngày không tan ra, chỗ cắt mầu trắng sữa là tốt. Nếu thành từng khối to màu nâu xám, lẫn tạp chất ở trong là kém.

Tính vị: Vị cay, tính ôn, không độc, mùi hôi nồng.

Quy kinh: Vào hai kinh Tỳ, Vị.

Tác dụng: Tiêu tích, sát trùng, giải độc, trừ đờm, kích thích thần kinh, trừ mùi hôi thối, tống hơi độc ra. Trị tích, báng, sốt rét, cam tích, đau bụng, đau tim.

Cách bào chế:

+ Lấy thứ tốt, không có tạp chất, cắt nhỏ, bỏ vào bát nhám mà nghiền hoặc thêm lẫn với thuốc khác mà nghiền thì dễ nhỏ.

+ Hoà tan A nguỳ trong cồn 60 độ nóng, lọc, ép qua vải thưa, loại tạp chất, đến khi cho vào nước nghiền ra không dính tay là được, đun cách thuỷ cho rượu bay còn lại A nguỳ.

+ Khi dùng nghiền bột, cho thêm vào một ít Hạnh nhân hoặc Đào nhân thì dễ nghiền nhỏ (Lôi Công Bào Chích Luận).

Bảo quản: vì mùi hôi nồng cần để vào hộp thiếc kín, để riêng xa các vị thuốc khác khỏi lan mùi. Cần để nơi mát, tránh nóng, tránh làm mất mùi tinh dầu.

Kiêng ky: Người Tỳ Vị hư yếu thì kiêng dùng.
Logged
Nhà thuốc
Newbie
*
Offline Offline

Giới tính: Nam
Bài viết: 22



Email
« Trả lời #2 vào lúc: Tháng Năm 31, 2008, 01:49:14 PM »

ÁC  TI   SÔ


Tên khoa học:
Cynara Scolymus L.

Thuộc họ Cúc (Compositae).


Phần dùng làm thuốc:
Thân, lá bắc, đế hoa và rễ.

Thành phần hóa học: Trong Ác ti sô chứa 1 chất đắng  có phản ứng Acid gọi là  Cynarin (Acid 1 - 4 Dicafein Quinic). Còn có Inulin, Tanin, các muối kim loại  K (tỉ lệ rất cao), Ca, Mg, Natri.

Lá Ác ti sô chứa:

1.  Acid hữu cơ bao gồm:

-     Acid Phenol: Cynarin (acid 1 - 3 Dicafeyl Quinic) và các sản phẩm của sự thủy phân (Acid Cafeic, acid Clorogenic, acid Neoclorogenic).

-     Acid Alcol.

-     Acid Succinic.

2.  Hợp chất Flavonoid (dẫn chất của Luteolin), bao gồm:

Cynarozid (Luteolin - 7 - D Glucpyranozid), Scolymozid

(Luteolin - 7 - Rutinozid - 3’ - Glucozid).

3. Thành phần khác: Cynaopicrin là chất có vị đắng , thuộc nhóm Guaianolid.

Dược điển  Rumani VIII qui định dược liệu phải chứa trên 1% Polyphenol toàn phần và 0,2% hợp chất Flavonoid.

Theo R.Paris, hoạt chất (Polyphenol) tập trung ở lá, có nhiều nhất ở phiến lá (7,2%) rồi đến ho (3,48%), đến cụm hoa, rễ, cuống lá.

Lá chứa nhiều hoạt chất nhất, 1,23% Polyphenol, cho,4% hợp chầtlavonoid, sau đó đến thân (0,75%), rễ (0,54%).

Lá non chứa nhiều hoạt chất (0,84%) hơn lá mọc thành hình  hoa thị ở mặt đất (0,38). Nếu sấy ở nhiệt độ cao thì lá mau khô nhưng lại mau mất hoạt chất. Ở nhiệt độ thấp, việc làm khô sẽ lâu hơn. Lá cần được ổn định trước rồi mới chuyển thành dạng bào chế. Ngọn có hoa chứa Inulin, Protein (3,6%), dầu béo (0,1%), Carbon Hydrat (16%), chất vô cơ (1,8%0, Ca (0,12%), P (0,10%), Fe (2,3mg/100g), Caroten (60 Unit/100g tính ra Vitamin A).

Thân và lá còn chứa muối hữu cơ của các kim loại K, Ca, Mg, Na. Hàm lượng Kali rất cao.

Tác dụng dược lý:

+  Dùng dung dịch Artichaud tiêm tĩnh mạch , sau 2-3 giờ, lượng mật bài tiết tăng gấp 4 lần (M.Charbol, Charonnat Maxim và Watz, 1929) .

+  Uống và tiêm Artichaud đều có tác dụng tăng lượng nước  tiểu, lượng Urê trong nước  tiểu cũng tăng lên , hằng số Ambard hạ xuống, lượng Cholesterin và Urê trong máu cũng hạ xuống . Tuy nhiên, lúc mới uống có khi thấy lượng Urê trong máu tăng lên do Artichaud làm tăng sự phát sinh Urê trong máu. (Tixier, De Sèze  M.Erk và Picard. 1934 - 1935).

+ Ác ti sô không gây độc.

Liều dùng: Thuốc sắc 5-10%, cao lỏng 2-10g.


Công dụng:
Thông mật, lợi tiểu, giảm Urê máu, hạ sốt, nhuận trường .

Chủ trị:

-     Cụm hoa được dùng trong chế độ ăn kiêng của người bệnh đái tháo nhạt vì nó chỉ chứa lượng nhỏ tinh bột, phần Carbon Hydrat gồm phần lớn là Inlin.

-     Lá Ác ti sô vị đắng, có tác dụng lợi tiểu và được dùng trong điều trị bệnh phù và thấp khớp.

-     Lá tươi hoặc khô sắc  hoặc nấu thành cao chữa bệnh về Gan (gan viêm mạn, da vàng), thận viêm cấp và mạn, sưng khớp xương. Thuốc có tác dụng nhuận trường và lọc máu nhẹ đối với trẻ em.

-     Thân và rễ Ác ti sô thái mỏng, phơi khô, công dụng giống lá.

-     Đơn thuốc kinh nghiệm:

* Viên Bao Cynaraphytol: mỗi viên chứa 0,2g hoạt chất toàn phần lá tươi Ác ti sô (tương đương 20mg Cynarin).

Người lớn dùng 2-4 viên trước bữa ăn. Trẻ nhỏ: 1/4 - 1/2 liều người lớn. Ngày uống 2 lần.

* Trà Ác ti sô túi lọc (Artichoke Beverage): Thân Ác ti sô 40%, Rễ 40%, Hoa 20% + hương liệu thiên nhiên vừa đủ. Mỗi túi chứa 2g trà. Số lượng trà uống trong ngày không hạn chế.   

Bào chế: Sấy hoặc  phơi khô.

Bảo quản: Để nơi khô ráo
Logged
Trang: [1]   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Phát triển bởi Vietmoonlight